Đồng Tâm

 Quên mật khẩu
 Đăng ký
Xem: 1673|Trả lời: 0

SBM (Strategic Brand Management) - Rà soát & Điều chỉnh

[Lấy địa chỉ]

803

Bài viết

0

Bạn bè

110k

Điểm

Administrator

Rank: 9Rank: 9Rank: 9

Đăng lúc 31-8-2014 12:17:54 |Xem tất
SBM (Strategic Brand Management) - Rà soát & Điều chỉnh

Các khái niệm

Etymology ( Chiết tự, chẻ chử )

-Quản lý;

Quản ( Bộ trúc bị chẻ ra rồi, là Cây gậy biểu tượng cho uy quyền có nhiệm vụ chăm lo, coi sóc trên cơ sở có đúng lề, đúng lối hay không )

Lý ( Bộ xã, bao gồm trên 12 nóc nhà hội tụ lại )

-Quản trị;

Trị ( Bộ thủy, đừng làm cho nó dậy sóng, làm cho yên ắng )

-Management; ( Nghĩa đen là cải tạo thế giối thông qua lao động có tư duy/ từ đôi bàn tay )

Mana ( Bàn tay có thần)

Write-out; viết xuống từ suy nghĩ

-Nhận định hành động Đập đá đâu là người có tầm nhìn, nhìn trần tục. nói lên Tầm cách nhìn hướng vọng về tương lai

-Thương Hiệu ( Brand ) Thông điệp gởi đi của DN có được sự phản chiếu, chia sẽ của khách hàng/ Chiếm lĩnh được trong tâm trí của KH trước khi chiếm lĩnh thị phần.

-Brand phải có được sự Đồng cảm ( Thương hiệu cơ bản không nói về mình mà nói về KH, DN phải nói lên được sự thao thức của KH )

-Share of minds # Market share

-Positioning định vị trong tâm trí của KH

-Brand nghĩa đen là thanh gươm biểu trưng vị thế uy quyền của người mang nó. Brand là dấu ấn mà là dấu ấn đã được định vị, và chiếm lĩnh trong tâm trí của KH # Sword Thanh gươm dùng để chiến đấu,

-Thương ( Bộ khẩu, không có nghĩa gì, nghĩa của nó tùy theo chữ đi theo nó ) vd; Thương Giao/ Giao Thương

-Hiệu danh ( Tên mình tự đặt or người khác đặt )

-Tục danh ( Tên do cha mẹ đặt theo ID )

-Nhãn Hiệu ( Mark ) Thông điệp gởi đi từ DN giúp KH nhận diện sp/ Xác nhận việc xuất xứ của sp. Đã có từ xa xưa con người muốn khẳng định sự hiện diện và tồn tại của mình nên đã tạo ra những hình tượng để lưu giữ lại.

Được bắt đầu phổ biến khi có sự trao đổi từ chổ này qua cho khác. Lúc đó người ta đóng dấu vào đó để ghi dấu ấn thương hiệu của mình.

-Hình ảnh cty là do thị trường, xã hội nói về cty đó

-Lợi thế cạnh tranh ( Là những cái mình có mà người khác chưa có ). Vậy cái gì khác lạ mình có mà người khác chưa có? Tùy theo cách tiếp cận của mình, cơ bản tùy thuộc vào mình

-Brand/ Branding được định vị và chiếm lĩnh trong tâm trí của khách hàng.

-Hành vi tiêu dùng luôn đòi hỏi nhiều thứ khác thăng tiến theo tùy từng giai đoạn. ( Cuộc đời này vẫn cần những nụ hôn/ Phú quý sinh lễ nghĩa/ No cơm ấm cật ). Để thỏa mãn nhu cầu văn hóa, brand là thương hiệu vô hình ( Intangible ) là siêu vật chất.

-Giá trị tiêu dùng/ Giá trị biểu tượng nặng hơn giá trị tiêu dùng ( con người bắt đầu đòi hỏi không phải chỉ còn là vật chất nữa mà còn đòi hỏi nhiều về giá trị tinh thần nữa ) KH chấp nhận đó chính là hình ảnh của họ.

Khi con người đầy đủ về mặt vật chất thì họ sẽ đòi hỏi hơn thế nữa, hình ảnh người TD được thể hiện qua biểu tượng của sp. Do đó brand mới là một thực thể Meaning’s products, brands phải tạo thêm được những giá trị cộng thêm ( Added value )

-Thông điệp của thương hiệu phải nói lên được giá trị của thương hiệu dành cho KH/ nặng về hình ảnh phóng chiếu về họ, giúp cho KH nhận diện ra họ tạo ra ý nghĩa (Meaning), product’s benefits

Ex. Nike ( Hãnh diện bay trên chính đôi chân của chính mình )

-Brand là công cụ giúp nhận diện ra DN, Sp, dịch vụ, mà còn là công cụ giúp người TD nhận diện ra họ.


Các thể loại mặt hàng/ sản phẩm


-Thập nhiên 60-80 người ta nặng về nhãn hiệu nhiều hơn.

-Chức năng của nhãn hiệu. giúp người TD nhận diện ra cty, sp or dịch vụ do cty, DN đó cung ứng và đồng thời giúp cho KH nhận diện ra chính họ.

-Đặc điểm của QTKD là gì?

-Kiến thức ( Là những thứ mình có thể nhồi nhét )/ Tri thức ( dựa vào Kiến thức những gì mình có + những tư duy, lý luận..)

-3 thể loại mặt hàng vào những năm 60-80

-Convinience Goods; Mặt hàng tiện dụng thường nhật hằng ngày, giải quyết các nhu cầu thiết yếu

-Speciality Goods; Mặt hàng đặc biệt người ta tiêu thụ vào những lúc đặc biệt.

-Shopping Goods; Mặt hàng tượng trưng bộc phát nhìn thấy nó, thư giãn, vui thú, giải trí.

Thư giãn ( Relax ) trong QTKD là KH không còn phòng ngự. do đó không gian các cửa hàng, cửa hiệu, gian hàng họ phải trang hoàng lộng lẫy, ánh sáng ( Sound marketing ), âm thanh ( Audio marketing ), mùi vị ( sense marketing )

Xãy ra khi nào? Vào đầu 60

Trong 3 thể loại này loại nào có thể dựa vào brands

-Cái nào ảnh hưởng đến nhu cầu xã hội. Convinience va Spaciality goods

-Retail entertainment không còn chỉ bán những mặt hàng thông thường nữa mà còn cho những người TD cảm thấy thoải mái vui thú trong cái không gian mua bán đó. Lúc đó KH cảm thấy họ được phóng chiếu hình ảnh bản thân của chính họ

-Nếu chúng ta biết tạo ra sự phóng chiếu của brands- tạo ra được giá trị biểu tượng.

-4 thể loại thứ 2 xuất hiện vào thập niên 90

-Duty products; không có nó tôi sẽ gặp khó khăn

-Pleasure products; có nó tôi được hoan lạc vô cùng

-Sign products; tôi muốn được vinh thăng, được thăng hoa, được thể hiện là tôi. Là sp biểu tượng

-Sense Products; sp có ý nghĩa, Green products góp phần và tái tạo bảo vệ môi trường

Ex. BP đổi thành bp ( beyond petrolium ) Logo hoa Hướng Dương. Vượt lên khác những người bán xăng bình thường. Nó muốn biến thành Sense products sứ mệnh cao cả, lớn lao do đó nó cũng phải có những hành động gì đi theo để CM là như vậy-Người TD lúc đó cảm thấy hãnh diện khi use sp và cảm thấy hổ thẹn khi use sp khác.

-SP không chỉ còn là sp mà còn thể hiện nhiều công dụng khác nũa, mang nhiều ý nghĩa giá trị biểu tượng khác.

-Bước qua 90 con người đã thỏa mãn cơm no ấm cực rồi con người muốn được sự phóng chiếu muốn thể hiện chính mình, đẳng cấp của mình Stading needs ( nằm thỏa mãn ở pleasure và sign products ) Đầu 90 người ta nặng về Emotional ( Cảm xúc ) và Ethical needs ( Đạo đức ) lúc đó + Sense products.

-Đặc tính/ đặc điểm của XH. Là sự trộn lẫn, hổn tạp và tùy thuộc vào sự sắp xếp của các thể loại, nặng về thể loại nào.

1/Standing needs

2/Emotional needs gồm những rung động hướng ngoại ( Extraverty ) và rung cảm hướng nội ( Introverty ). Cần để đánh động

Ex. Nike bị mất lòng tin từ KH, vì bóc lột trả lương nhân công rẻ mạt ở các nước thứ 3 Nike lấy lại lòng tin bằng cách dành 2% quỹ tài trợ cho trẻ em. Sau 4 năm CM rằng Nike đã biết phục thiện và giống như những gì Nike nói, lúc đó mới đạt được lòng tin và uy tín từ phía KH.

Do đó đừng cố lợi dụng lòng tin của KH

3/Ethical needs

-Đặc tính hành vi tiêu dùng.


Vision/ Mission


-Tầm nhìn; Phải có tính hướng vọng về tương lai, mới phát triển được ngành nghề của mình. Phải thật, nếu không thật là tệ hại ( mị dân ).

-Sứ mệnh; mang gì đến cho xã hội, cho con người, mang những giá trị gia tăng.


Product Quality


-Product quality ( Trivalence characteristic ) Đặc tính 3 giá trị song hành.

-Contact Quality; Vision, Kinetic ( cầm/ rờ/ chạm lấy ), Feeling

Nồi đồng cối đá tùy theo nhìn nhận vừa khen vừa chê. Theo hướng vật chất, kỷ thuật là bền chắc, cục mịt theo hướng thẩm mỹ, giá trị là thô, cục mịt, không thanh tao.

Design; gây ấn tượng, làm đẹp, tô đẹp cuộc đời. khẳng định sự hiện hữu hình ảnh người tiêu dùng muốn có. ( contact )

Thập niên 60 Mark – Nặng về Design

Thập niên 90 Brand

Ex. Cocacola nhận được giải Global high sign. ( Light American Way of Life )

Kể chuyện ( Story telling management is the high ranking of branding process )

Người kể chuyện ( Story teller )

Tự kể chuyện cho tôi nghe ( Self strory telling ) Khi mua sắm tự bản thân khen ngợi, phóng chiếu về chính mình.

-Experimental Quality; Try

-Gredence Quality; Tin nó là tốt, vì tôi nghe đến từ trước người ta nói về nó. Nếu sp mới chưa có Gredence thì story teller va self story telling nói thông qua không gian cách bố trí của gian hàng ( Contact )

-Brand touch points ( Điểm giao diện của thương hiệu )

-Sắp xếp product quality không theo thứ tự ABC.

-Internal Brands

-Định giác- Vision

-Định Nhiệm- Mission

-Định Nghệ- Core Business

-Định Năng- Core Competencies

-Định Phẩm- Core Value


3 loại triết lý ABC


-A Triết lý của thời đại

A Muốn ngang tầm với khu vực, hòa nhập, mở mang

-B Triết lý của Doanh nghiệp

B Giúp cho con người lưu giữ, phát triển sự hiện hữu của mình

-C Triết lý của Sản phảm

C Để truyền đạt thông tin, lưu giữ sự hiện diện ( Bút sa gà chết/ Bút, Giấy, Mực, Nghiên trong vp tứ bảo trong đó Nghiên và Mực có Brand. Bút tuy không có Brand nhưng quý nhất vì do chính người HS tạo ra.

-Base line ( Phải luôn phấn đấu làm theo những gì mình nói, để cho mọi người tin ) Có những rung động Emotional # logan

-Think as the brand, act as the brand ( Suy nghĩ và hành động vì doanh nghiệp ).

-Định Phẩm ( Core Value )

-Vision+ Mission là một nhưng trong sự kết hợp đó cần phải đúng với Core Value. Liên quan đến tính nhân văn

-Internal brands là nền tảng, nền tảng có cứng mới tạo ra được sức mạnh ra bên ngoài ( An cư lập nghiệp/ Trong ấm ngoài êm )

-Năng suất LĐ đến từ thương hiệu nội bộ.


Emotional Interligence

-Emotional Interligence

-Self Image process

-Self Assertion process

-Self Awareness process

-Thay đổi Base line 2 lý do

-Bất khả kháng. Khi vision và mission không phù hợp với thời đại nũa, không còn đồng cảm với thương hiệu nữa. Khi mình cần up date lại V + M

-Đa dạng hóa trọng tâm

Thay đổi base line để chọn vẹn và hoàn thiện nói rõ hơn nữa về Vision và Mission. Base line là Lý do tồn tại của DN đó.

-Maslow ở Châu Á và Châu Âu.

Châu Á Châu Âu

Nhu cầu cơ bản Nhu cầu cơ bản

An Ninh An Ninh

Thuộc về Lựa chọn thuộc về

Uy thế Muốn được ngưỡng mộ

Hoàn thiện bản thân Định Ngã

Thế mà không có Ngã là sự tha hóa ( Alienation ) bản thân, còn Ngã mà không có Thế

-Hóa khí thành Thần, Hóa Thần thành Hư ( Hư là siêu V/Chất, là siêu thoát )

-External Brands

-Định Tuyến ( Spotting Axis )

-Định Tín ( Trust Brand )

-Định Ngã ( Introversion )

Self Image

Self Assertion

Self Awareness

-Định Thế ( Standing Posting )

Social posting process

Social standing

-Định Hệ ( Linking Value )

Community linking

Hồn Thương Hiệu Brand spirit



-Tại sao cần đến hồn Brands? Vì DN lúc trước vô cảm, lạnh lùng, vô tâm với NV mặc sức bóc lột, nên sau này DN mới có sự thay đổi. Nhưng đôi khi trong thời gian, giai đoạn đó gần giống như mị dân. Sau này người ta phát triển thành hồn thương hiệu. vào thập niên 70

-HTH cấu thành bởi 4 loại hồn. Tương tác với nhau tạo ra hồn TH, tùy vào sự tinh tế, sắp xếp của nó

-Hồn Nghề - Core Activity/ Profession/ Business

-Cái nghề trong cái nghiệp. Nghề lõi/ tinh túy của mình, giá trị biểu tượng thông qua cái lõi của ngành nghề. Tạo nên cái hồn cho TH

Ex. SX Đệm giống những người khác + giấc ngủ ngon, ân ái mặn nồng

-Sống là chờ đợi khát vọng về tương lai như mình mong muốn.

Ex. DV trên Máy bay đến giờ ăn là bắt buộc ăn đánh kẻng, những hãng khác tùy vào sự mong đợi của KH. KH cảm thấy như ở nhà. Lưu niệm # Kỷ niệm.

-Hồn nghề toát ra Vision, Mission, Định Nghệ.

Chai nước/ ĐT di động. bán sự di động, tự do, không còn lệ thuộc, tôi là tôi

Báo là cửa sổ mở ra TG, là DV tinh thần.

Metro cung ứng thêm các DV khác để không tiêu tốn 5 triệu giờ của khách hàng. Metro không chỉ bán DV vận chuyển mà còn bán cả một đời sống của KH.

-Added value. Giá trị gia tăng/ giá trị cộng thêm.

-Ngoại sinh. Bên ngoài KH đang chờ đợi muốn có. ( Giấc ngủ ngon, giấc mộng đẹp )

-Nội sinh. Xuất phát từ bên trong của DN ( Chất lượng, êm ái, mùi dễ chịu)

-Hồn nghề rút ra từ đâu? Hồn nghề XD trên tiêu chuẩn giá trị tinh thần của sản phẩm và DV. Định Nghệ xây dựng nên hồn nghề.

Ex. KH chờ đợi ở Hạng Thương Gia. Giá trị tinh thần, giá trị siêu vật chất. Được vinh thăng, siêu thăng.

Hồn nghề nhà giáo. Nâng tầm người khác trên cơ sở đó nâng tầm của chính mình.

-Sinh nghề, tử nghiệp. XD cái nghiệp trên cái nghề của mình. Nghiệp là mình biết tương lai của mình như thế nào, và nó toát lên ra sao và mình sẽ kiếm sống và cống hiến như thế nào cho đến lúc chết. cái nghiệp kết thúc lúc nó chết. Nghiệp là sự tinh túy thoát thai ra từ cái nghề. Từ định Nghệ thoát thai thành cái nghề. Lúc đó mới có thể tạo ra được sự khác biệt.

Job-Profession-Career tại sao Cocacola không bán rượu?

-Core/ Focus Khách hàng, NTD xây dựng và tin tưởng trên core business.

-Hồn Người - Human Soul

-Thông thường người ta hay lấy Tên của người sáng lập, tạo nên hồn của người sáng lập đó. 25-30%

Ex. Hp ( tái sinh linh hồn )

-Thương hiệu mang tên Họ của người sáng lập. cho dù sau này có bán đi thì người ta vẫn giữ lại tên này-Hiệu ứng của Brand không phải của tên người sáng lập ( không nhất thiết phải là người có thật )

-Triết lý của Châu Âu là con người cải tạo TG. Do đó quan điểm khác với người Á Đông-Bách chiến bách thắng là Hình ảnh anh hùng của người VN và người Á Đông/ anh hùng theo Âu- Mỹ là mỗi lần ngã xuống là mỗi lần đứng dậy.

-DN Âu Mỹ trước kia thường lấy Họ của GĐ ra đặt tên. Họ cố gắng làm cho tốt để đừng ai nói xấu về dòng họ của mình, họ rất hãnh diện về tên Họ của dòng họ mình, hãnh diện vai trò gánh vát trách nhiệm của mình bao nhiêu thế kỷ qua, và họ thiêu dệt thêm về sứ mệnh, vai trò gánh vát của họ ( story telling ).Là DN tư nhân, nên có xãy ra chuyện gì thì họ đền bù bằng hết tài sản của họ, nên KH họ cảm thấy rất là yên tâm.

Hồn thương hiệu

-Liên kết thế nào với THNB với hồn người?

-Ai là người trực tiếp đầu tiên kể về người sáng lập, và DN?

Nền tảng là người lãnh đạo phải thổi cái hồn của mình vào DN vào NV. NV là Người nói về cái Tâm, Tầm, Tài của người lãnh đạo, lúc đó DN được nhân cách hóa lên. DN đó không còn vô cảm nũa. Người ta nói về DN thông qua nhân cách, tiếng tăm của người lãnh đạo. Gợi Tưởng

-DN mặc dù chưa có tên tuổi gì nhưng có thể thông qua NV của mình. Một khi họ tin vào Vision, Mission và 3T của lãnh đạo họ sẽ nói tốt nhiều về mình. Hãy sống chết vì ngành nghề và DN của mình, đừng giỡn chơi với nó.

-Ăn mày dĩ vãng ( begging the past ) Tư tưởng HCM. Tương lai chưa thấy rõ, hiện tại đầy chắc chở. Kêu gọi lại tính đạo đức, tính nhân văn của người sáng lập. ( Core Value ).

-TamTam Marketing (biểu âm của tiếng trống để truyền tin). NV cũng là người tiêu dùng, nếu mình xem họ là nhân công thì ý nghĩa khác đi. Thông tin xấu tốc độ truyền nhanh hơn thông tin tốt 45 lần, và mỗi chặn nó lại được thiêu dệt lên thêm mấy lần nữa.-(Trăm năm bia đá vẫn còn, ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ).

-Events thường DN hay làm bên ngoài nhưng lại quên cái chính yếu là đội ngũ NV.

-Quản trị brands. The brand is what the brand does.

-Hồn Đất - Land Spirit

-Vật chất/ Pháp lý nơi xuất xứ

-Tinh thần/ Land Spirit.

Hồn thương hiệu

-Để tạo ra sự khác biệt của thương hiệu dựa trên Hồn nào? Hồn Đất và hồn người tạo nên tính xác thật ( Authenticity). Mỗi địa danh điều gợi tượng vào tính lịch sử và tính truyền thống của nó

-Authenticity ( tính xác thật của hồn Đất)

1/ Rừng nào cọp nấy. Tính hùng cứ của địa phương đó.(Entenchment) Đặc sản

2/ Chính thống tay nghề. (Vocational legitimacy) Bún bò Huế. Tay nghề xuất xứ từ địa phương đó. Thoát thai, phát huy được truyền thống của địa phương đó.

3/ Tính nhất quán về thời đại. (Temporal coherency). Brand moving with the time. Không khí thời đại

Ex. Rượu Bord/ thuốc lá Camel/ Lucky Strike

4/ Sự gần gủi đến sự mộng tưởng của con người. (Poximity) Phương thức mang đến sự tưởng tưởng, làm cho con người mơ tưởng đến vùng đất đó họ cảm thấy được ôm ấp vào nơi đó, ai cũng mong muốn có một vùng đát gần gủi với mình, giống như quê nhà của mình

Ex. Malboro


Proximity (Sự gần gủi)

Vocational legitimacy Authenticity Temporal coherency

(Chính thống/ tay nghề) (tính xác thật ) (tính nhất quán về thời đại)

Entrenchment ( Tính hùng cứ)

-Vùng đất của nơi nó được sản sinh ra, vì mỗi nơi có sự rung động riêng của nó. Sản phẩm được thiêu dệt kết tinh từ vùng đất đó, làm cho KH cảm thấy họ được ôm ấp, gần gủi với nơi đó.

Denotation Vật được trình bày/ Điều được diễn đạt.

Connotation Điều làm liên tưởng đến đến chuyện khác.

-Hồn Nước

-Linh hồn và tâm hồn

-Đặc tính của Hồn nước Country of Origin Effect

-Made in country effect.

Ex. Honda made in VN/ Thai/ Japan

-Designed country effect.

-Thương hiệu quốc gia gợi cho mình cái gì

Ex. Ai-Cập thuộc Châu Phi, cả một vùng tác động đến một nước. nên ảnh hưởng của hồn nước cũng rất có ảnh hưởng.

-Bị tác động bởi truyền thống, Tính năng động của dân tộc

1/ Văn hóa. Được đánh giá dựa trên mức độ đào tạo, cung cách đào tạo và use con người của đất nước đó. Ứng xử giữa con người với con người/ Tính nhân văn, nhân bản.

Hồn thương hiệu

Ex. Giáo dục của Hàn Quốc. VN vạch áo cho người xem lưng.

Máy lạnh made in China bán tại thị trường Mỹ.

Nhật 21 năm bằng Anh, 24 năm vượt Đức.

-Hồn TH được cấu thành bởi 4 hồn. nhưng khi vận dụng thì chỉ cần 2-3 hồn

Ex. Công nghệ cao mình trưng cái gì? (Thùng rỗng kêu to/ vừa đánh trống vừa ăn cướp) Hồn Nước

-Vì sao design cần trưng hồn người ra? Tại mang theo tính sáng tạo cá nhân (Designer)

-Người, Nghề có thể kết hợp còn Đất với Nước chỉ chọn một

-Halo effect Hiệu ứng hào quang. Che mờ những cái khác do đó cần phải dùng 1 trong 4 hồn khác để lật ngược lại

Ex. Nước tinh khiết Badoir. Hồn người là Halo effect, lúc đó chỉnh sửa lại tên Badoir nhỏ lại thay thế vào đó là Hồn Đất vùng nước ở đó

Sợ mất Hồn nghề nên Thu lại core business




Ex. Phở 2000. Hồn nước/ Không khí thời đại (Coherency)/ Bill Clinton

Phở 24 (Giờ thứ 25 nhịp sống của thời đại không đủ)

Ngay đầu tiên phải có tầm nhìn và tính chiến lược

Café G7 café la nơi người ta hay bàn luận về thế sự trò chuyện là nơi của những người trí thức. Ở Mỹ là liên quan đến lòng yêu nước (Ngày xưa thực dân Anh thì uống trà) nên café có vị nhạt để uống cả ngày. Viễn du về tâm tưởng. Tất cả loại café thường mang tên hồn Đất.

Trà là trà Đạo, là Thiền Tông thoát tục

Sữa là sự gần gủi, là bầu vú mẹ, sự chăm sóc hằng ngày

Pepsi Xanh

BVCR sự pha tạp giữa hồn Đất (Quá trình lịch sử của nó phát triển với tp này) và hồn Người

FV vô hình gây phản cảm, phản tác dụng. Niềm tin vào y đức/ Đã phá đối thủ (Vạch áo cho người xem lưng). Đánh vào sự tự ái của dân tộc (X-man).

-Thông điệp giả trá hình. Y đức/ Đàn ông đích thực.

-Mượn kế đi buôn để xây dựng thương hiệu. (Khải Silk/ Trung Nguyên)

-Phát triển đa dạng qua ngành nghề khác không? Core business

-Cần bao nhiêu thời gian để KH nhận diện được sp/ bao nhiêu TG đạt điểm hòa vốn 11/19 tháng.

Nhân cách thương hiệu (Brand Character)

-Brand Character

-Brand Profile (Tiểu Sử)

-Brand Individuality (Cá Tính)

-Brand Personality (Nhân Cách)

-Brand Dignity (Phẩm Giá)

-Tính cách TH dễ làm, dễ phô trương. Nhưng không thể hiện được con người thật của mình, nó chỉ tạo ra được hình dáng ban đầu để tạo thu hút sự tiếp cận của người khác.

Ex. -Pepsi (Next Generation)

Tính cách Trẻ, vui tươi

Hành xữ trong vụ chai nổ lòi ra Personality và Dignity. (Khinh dân trí VN/ Ngu/ Tham) lạnh lùng, vô cảm

-Giáo dục VN

Tính cách bên ngoài đầy vẻ trang nghiêm, để che đậy bên trong Dignity

-Nhân cách TH không có sẽ không co phẩm gía TH

-Malboro.

Tính cách ung dung tự tại, Từng Trãi, Phiêu Du, Phong Trần.

Con người sống nội tâm (Giới làm việc trí thức)

-Mercedes

Sang trọng, lịch lãm. Nói tới tên đó phải gởi tưởng cho KH phải nói lên được thông điệp gì.

-Mình muốn gợi tưởng ra cái gì.

-Cái ràng buộc với KH không phải là tính cách lẫn cá tính mà là nhân cách và phẩm giá.

-Công luận là một thành phần có liên quan đến DN (Stateholder)- Sleeping stateholder thức dậy khi có vấn đề.

-Tình nghĩa keo sơn của KH gắng kết với TH (Nhân cách và Phẩm giá)

-Đạo đức & đạo lý kinh doanh

-Cause Relation Marketing. M liên quan đến chính nghĩa

-Social Marketing. M dựa trên những vấn đề nỗi bật, nỗi cộm trong XH. Dài hạn, có chiến lược và chính nghĩa. Phải có liên quan (Related) đến hoạt động của DN (Gợi tưởng)-Chiếm lĩnh tâm tưởng.

Ex. 1/ Chọn một chính nghĩa (Xã hội công nhận) 2/ TG kéo dài trong một TG nào đó. Lúc đó sẽ tạo ra được hào quang/ lúc đó tạo ra được nhân cách của TH (Core-Spirit).

94% KH không muốn gắng kết và cảm thấy bất an một khi DN chỉ khăng khăng chăm chú làm kinh doanh kiếm tiền.

Đạo đức kinh doanh

Thông qua cách hành xử với KH thường ngày Morality (Luân lý)

-Business Ethics Có nhân văn, nhân bản giữa con người với nhau.

Ex. VN luôn tính tiền nhầm-Tạo ra sự cố gây bất mãn

-Đạo đức KD một là thêm tin tưởng, Hai là mất luôn. Do đó hệ trọng vô cùng. Đạo đức KD thường liên quan đến lãnh đạo. khi xảy ra sự cố nếu không hành xử đúng luân lý thì sẽ bị tẩy chay.

-Ethic nó quan trọng như thế nào? Ethic Pays Đạo đức sẽ mang đến lợi ích cho DN

DN có Danh tiếng tốt, có nhân văn, nhân bản hơn những DN không có tiếng tốt từ 150-160% cổ phiếu, vì KH tin hơn.

Ex. 555 Bệnh tật-Y tế-Sức khỏe cộng đồng (Đừng sặt mùi bệnh tật) thiên nhiên- Con người gần gủi với thiên nhiên-Tài trợ cho viện nghiên cứu thảo dược

Dioxin VN nấp ở chính quyền Mỹ, nó không đối đầu trực quyền với công luận. thuộc diện chính trị

-Notoriety Nổi tiếng # Reputation Danh tiếng

Đạo đức kinh doanh

-Câu hỏi. country effect nike chỉ làm design sx ở nước khác vậy Nike làm gì. Nike dựa vào hiệu ứng của design country effect. Mẫu mã và kỷ thuật rất mạnh, mới thường xuyên (Nhẹ đến nổi không làm nát cỏ, bảo vệ môi trường/ không làm trai da)

-Cầu Cần Thơ sập. Công luận không có/ ODA Nhật

-Hoạt động đầu tư Cause Relative Marketing để phát triển danh tiếng DN (Do well by doing good)

-Những phương thức Marketing chỉ là những giá trị cộng thêm, ngoài ra cơ bản Danh Tiếng TH được dựa trên Đạo Lý và Đạo Đức

Ex. Cty Thép-Tài trợ cầu bằng thép (Chính Nghĩa nhưng phải có liên quan đến mình)

-3 Khái niệm hiểu rõ nội dung thực cách của nhân cách TH

-Brands Loyality. Sự trung thành với TH.

-Loyality status. Vị thế của DN để giữ được sự trung thành của KH

Phải tạo cho KH sự hãnh diện/ nhân cách, nhân phẩm phải tốt đừng làm gì cho nó bùng nổ ra để mà đánh thức công luận (Sleeping Actor).

-Bungty Tiến trình ràng buộc là cầu nối của 2 tiến trình trên.

-KH/ Người TD=Market nằm trong Society-Sleeping Stateholder thức dậy. Market hổn độn dẫn đến XH rối răm.

-Kinh tế kinh doanh là sự gặp nhau giữa cung và cầu.

Samsung sau thời gian sa sút bắt đầu tìm lại core business (Digital). Thương hiệu quốc gia được Kh cung nhận thông qua hồn nghề (Core Business). Về mặt nhà nước cần phải rõ ràng, minh bạch (Gian trá của DN) cần phải trừng trị để giữ THQG

Diện mạo & Bản sắc TH (Brand Identity)

-Identity Nhận dạng/ Xác minh/ Bản sắc

-Identity Card Căn là cái gốc, Cước là được ghi nhận theo pháp luật.

-God is in details. Chiến lược cần phải CM từng chi tiết một

1/Hệ thống nhận diện TH (Brand Recognition System). Diện Mạo gồm 4 yếu tố

-Product Design

Design có nghĩa là kỷ thuật trình thiết kế kiểu dáng, liên quan đến quảng cáo của chính bạn. khẳng định sự khác biệt

-Packaging Design. Đóng gói

Quan trọng từ khâu nào cần để gói ghém, để phô diễn ra bên ngoài

Ex. Nghệ thuật cắm hoa của Nhật.

-Graphic Design. - Mẫu chử

Nằm trên bất kể chổ nào mình viết chử (Hóa đơn, danh thiếp, thư nhắc nhở…)

-Environment Design Cách trưng bày (show-off) Không gian giao dịch qua đó KH biết cái đó là của ai.

-Visual identity

Logo biểu tượng đập vào mắt

-Logolfs X/Đ biểu tượng TH thông qua mùi vị.

Ex. Mùi da trên các xe khác nhau

Mùi sữa bầu vú mẹ

-Neuro Marketing (Thần kinh). Đánh vào các giác quang, các cảm xúc thần kinh.

-Sensorial Identity (Xúc giác). Loại nhạc, ánh sáng

Ex. Ông già với nhạc Rap, trật với nhịp tim

Thị lực của thanh niên cao hơn 31% so với người lón tuổi

Nếu kết hợp bán rượu thuộc loại đắt tiền cho người trung niên, phải tạo nên được không khí, không gian về âm thanh, ánh sáng, mùi vị sẽ làm tăng thêm khả năng mua hàng 70%

-4 hệ thống này cần tương tác với nhau Cái 1 để sinh ra, cái 4 để bao bọc. còn nếu có thêm 2 cái kia thì quá tốt.

2/ Identity Branding (Bản sắc) khẳng định sự hiện hữu thông qua Diện Mạo.

Participate # Present. Tuy không có mặt ở đó nhưng vẫn mơ tưởng, gợi tưởng tới nó. Being

Diện là cái mặt và diện mạo này có làm cho người ta gợi tưởng đến không.

Ex. Hai người thương nhau, vấn vương, mơ tưởng

-Sự hiện diện so với sự hiện hữu như thế nào?

-Packaging Design.

CM sự hiện diện của TH thông qua Special Packaging Design. Mượn hình ảnh này nói về hình ảnh khác, dựa trên nguyên lý mỗi biểu đạt điều gợi tưởng đến TH Denotatin Conotation

(Sưu Tầm)
Phút đầu gặp gỡ người trao
Toàn câu vô nghĩa thấp cao miệng đời
Sĩ phu giữ ý giữ lời
Hoa khai ngọc thốt ý lời trung ngôn
Trả lời

Dùng đạo cụ Báo cáo

Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký



Lưu trữ|Mobile|học kế toán trưởng|biareview|dự án vinhomes gardenia|chung cư vinhomes metropolis|phương pháp khởi nghiệp tinh gọn|chiến lược hoạch định marketing|xây dựng phát triển thương hiệu|văn hóa phồn thực phương đông|chân lý triết học phương tây|tâm lý học hành vi cá nhân|phạm trù nguyên lý siêu hình học|hệ thống tín ngưỡng hầu đồng|quản trị kinh doanh như thế nào|bài học làm giàu thành công|kỹ năng công tác truyền thông|tư tưởng chính trị khổng tử|nhập môn kinh tế học tân cổ điển|chủ nghĩa tự do hiện đại|tổ chức tôn giáo hiện sinh|mô hình ý tưởng startup|sách hay luân lý nho giáo|quan điểm nghệ thuật cải lương|triết lý phật học cơ bản|kiến thức phân tích tài chính|sơ đồ quy trình SIPOC|khái niệm so sánh benchmarking là gì|giáo trình định nghĩa logic học|lý thuyết tư duy phê phán|lập kế hoạch quảng cáo hiệu quả|lịch sử trường phái Marxist|câu chuyện doanh nhân thành đạt|lý luận lãnh đạo cấp độ|thiết kế ma trận yếu tố nội bộ|tổng quan nguyên tắc giao tiếp|học thuyết nghiên cứu âm dương ngũ hành|tuyên ngôn phong trào dân chủ|định luật thông điệp pr|đăng ký công ty đại chúng|mở bán vinhomes trần duy hưng|vinhomes green bay|bảng giá vinhomes skylake|vinhomes riverside|vinhomes central park|vinhomes ocean park|bảo hiểm ô tô|du doan xo so|Đồng Tâm Info. + Chúng tôi không chịu trách nhiệm về nội dung do thành viên đăng tải . + Truy cập website này nghĩa là bạn đã chấp nhận Quy định của Diễn đàn! + Mọi vấn đề xin liên hệ email: dinhhhsb00961@gmail.com Contact to Administrator : Hà Hải Định (01629201076;) DMCA.com Protection Status

GMT+7, 17-2-2019 01:14 , Processed in 0.017942 second(s), 25 queries .


Powered by X2.5

Lên trên